Sat, 09 / 2022 8:03 am | helios

Trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh chắc chắn các bạn đã gặp thì quá khứ hoàn thành nhưng không phải ai cũng nắm được chi tiết công thức và cách sử dụng. Tham khảo bài viết hôm nay, Tạp chí giáo dục sẽ giúp các bạn tổng hợp kiến thức về thì quá khứ hoàn thành đơn giản dễ hiểu nhất nhé!

Bài viết dưới đây, Tạp Chí Giáo Dục sẽ cung cấp cho các bạn khái niệm, cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh nhé!

Khái niệm thì quá khứ hoàn thành

Khái niệm thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác cũng diễn ra trong quá khứ. Hành động nào mà xảy ra trước thì được dùng quá khứ hoàn thành còn hành động nào xảy ra sau thì sử dụng quá khứ đơn. 

Ví dụ: I had done my homework before my mother came back. Tôi đã làm xong bài tập về nhà của mình trước khi mẹ tôi trở về. 

Phân tích ví dụ trên ta thấy hành động: làm bài tập được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Vì hành động đó đã hoàn thành trước khi người mẹ trở về nhà. 

Công thức sử dụng thì quá khứ hoàn thành:

Công thức sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Khi sử dụng thì quá khứ hoàn thành người ta cũng phân chia thành 3 dạng sau: dạng khẳng định, dạng phủ định và dạng nghi vẫn. Mỗi một dạng lại có cách sử dụng khác nhau. Dưới đây là công thức sử dụng cụ thể cho các bạn tham khảo: 

Câu khẳng định 

Công thức sử dụng:  

S + had + PII.

Trong đó: 

S – chủ ngữ 

Trợ động từ Had 

PII – Quá khứ phân từ của động từ. 

 Ví dụ 1:

– She had slept when her mother came back house. ( Cô ấy đã ngủ trước khi mẹ cô ấy trở về nhà)

– We had finished their project right before the deadline last night. (Chúng tôi đã hoàn thành dự án của mình ngay trước hạn chót vào tối qua.)

Câu phủ định

Công thức sử dụng:

S + hadn’t + PII.

Lưu ý:

S – chủ ngữ 

 hadn’t = had not

PII – quá khứ phân từ của động từ

Ví dụ:

– He hadn’t completed him homework when he went to school. (Anh ấy đã không làm xong bài tập trước khi anh ấy đến lớp.)

– They hadn’t finished their dinner when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa tối khi tôi thấy họ).

Câu nghi vấn

Công thức sử dụng: 

Had + S + PII?

Câu trả lời: 

A: Yes, S + had.

No, S + hadn’t.

Ví dụ

Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

Yes, it had. / No, it hadn’t

Hướng dẫn cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Hướng dẫn cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong 6 trường hợp cụ thể dưới đây:

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài đến một thời điểm nhất định trong quá khứ.

Ví dụ: By the time Henry finished his studies, he had been in London for over five years. Sau khi Henry tốt nghiệp đại học, anh ấy đã đến sống ở London được 5 năm rồi.

Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn thành trước khi một hành động khác cũng diễn ra trong quá khứ.

Ví dụ:

Hanh had cooked breakfast when we got up. (Hạnh đã nấu bữa sáng trước khi chúng tôi thức dậy.)

Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ ở một thời điểm xác định

Ví dụ:

We had travelled around the world before 2020. (Chúng tôi đã đi vòng quanh thế giới trước năm 2020.)

Diễn tả một hành động  đã xảy ra trong quá khứ và hành động này được xem như là điều kiện đầu tiên cho hành động khác.

Ví dụ:

Minh had prepared for the exams and was ready to do well. (Minh đã chuẩn bị rất kỹ càng cho bài kiểm tra và sẵn sàng để làm bài thật tốt).

Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả một điều kiện không có thực trong quá khứ.

Ví dụ:

If I had known that, I would have acted differently. (Nếu tôi biết trước điều đó, tôi đã hành xử khác đi.)

Thì quá khứ hoàn thành được dùng để thể hiện sự thất vọng về sự việc nào đó trong quá khứ

Các sử dụng này chúng ta thường thấy trong cấu trúc điều ước ở quá khứ.

Ví dụ:

We wished we had purchased the ticket. (Chúng tôi đã ước là mình đã mua tấm vé.)

Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

Thì quá khứ hoàn thành có thể được nhận biết qua rất nhiều các dấu hiệu khác nhau. Dưới đây là 3 dấu hiệu nhận biết đơn giản cho các bạn tham khảo: 

Nhận biết qua các từ để biểu thị thời gian trong quá khứ

Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ: 

  • Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
  • Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Ví dụ: 

Before Tom went to school, his mother had packed me a lunch.
(Trước khi Tom tới trường, mẹ anh ấy đã đóng gói bữa trưa cho anh ấy.)

Nhận biết dựa vào vị trí các liên từ trong câu 

Liên từ When (Khi) đứng đầu câu

Ví dụ:

When we arrived at the airport, her flight had taken off before 2 hours.
(Khi chúng tôi tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh trước 2 tiếng đồng hồ.)

Liên từ Before (Trước khi) đứng ở giữa kết nối 2 mệnh đề

Trong câu diễn tả 2 hành động nếu có sử dụng “before” thì chúng ta quy định trước befor là thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

She had done his homework before her mother asked him to do so.
(Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm.)

Liên từ After (Sau khi)

Đối với câu có liên từ after, các bạn lưu ý cách sử dụng như sau: trước “after” sẽ dùng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

They went home after they had eaten a big roasted chicken. (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

Liên từ By the time (Vào thời điểm)

By the time là liên từ được sử dụng để diễn tả một hành động trong quá khứ đã hoàn thành trước khi hành động khác diễn ra. 

Ví dụ:

He had cleaned the house by the time her mother came back.
(Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)

Nhận biết qua cấu trúc của câu 

No sooner… than…

Đây là dạng cấu trúc đảo ngữ chỉ dùng thì quá khứ hoàn thành. Công thức sử dụng như sau:

No sooner + had + Chủ ngữ 1 + Động từ 1 (V3/V-ed) + than + Chủ ngữ 2 + Động từ 2 (V2/V-ed)

Trong câu này, chủ ngữ 1 vừa làm gì thì chủ ngữ 2 làm việc khác ngay.

Ví dụ:

No sooner had Jane closed this door than her friend knocked. (Jane vừa mới đóng cửa thì bạn của cô ấy gõ cửa.)

Cấu trúc sử dụng Hardly/Barely/Scarcely … when …

Đây là cấu trúc đảo ngữ thường được dùng thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc này cũng đồng nghĩa với cấu trúc No sooner… than… Công thức sử dụng như sau:

Barely/Hardly/Scarcely + had + Chủ ngữ 1 + Động từ 1 (V3/V-ed) + when + Chủ ngữ 2 + Động từ 2 (V2/V-ed)

Lưu ý: Trong câu này chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể giống hoặc khác nhau.

Ví dụ:

Hardly had they gone out when it rained. (Họ vừa mới đi ra ngoài chơi thì trời mưa.)

Một vài lưu ý khi chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành:

thì quá khứ hoàn thành

Khi sử dụng thì quá khứ hoàn thành, các bạn lưu ý động từ phải được chia về thì quá khứ II hoặc theo bảng động từ bất quy tắc. 

Đối với các động từ thường chúng ta chia quá khứ phân từ II theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ

Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted…..

Đối với các động từ tận cùng là “e” thì chúng ta chỉ cần cộng thêm “d” là xong. 

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed.

Đối với các động từ có 1 âm tiết hoặc tận cùng là 1 phụ âm. Hay trước phụ âm là 1 nguyên âm thì chúng ta chia bằng cách nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped.

Trong một số trường hợp ngoại lệ sẽ có cách chia khác như: commit – committed travel – travelled prefer – preferred.

Đối với động từ tận cùng là “y” thì chúng ta lưu ý các trường hợp sau đây: 

– Nếu trước “y” là 1 nguyên âm (a,e,i,o,u) thì chúng ta chỉ cần  cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played stay – stayed.

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “I” và sau đó thêm ed vào như bình thường

Ví dụ: study – studied cry – cried.

Đối với các động từ bất quy tắc

Trên thực tế động từ bất quy tắc chúng ta không thêm đuôi “ed” vào sau động từ và phải học thuộc các động từ đó tại bảng có sẵn.

Ví dụ: go – gone see – seen buy – bought.

Các bài tập thực hành về thì quá khứ hoàn thành có đáp án

Các bài tập thực hành về thì quá khứ hoàn thành có đáp án

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.
  2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.
  3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.
  4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.
  5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….
  6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.
  7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

Đáp án:

1. came – had finished 5. had started
2. had met 6. listened – had done
3. went – had read 7. had gone – went
4. hadn’t worn  

Bài tập 2: Viết lại câu ở thì quá khứ hoàn thành dựa vào những từ cho sẵn.

  1. David had gone home before we arrived.

=>After……………………………………………………………………………

  1. We had lunch then we took a look around the shops.

=> Before……………………………………………………………………………

  1. The light had gone out before we got out of the office.

=>When……………………………………………………………………………..

  1. After she had explained everything clearly, we started our work.

=> By the tim……………………………………………………………………….

  1. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.

=> Before…………………………………………………………………………

Đáp án:

1.After David had gone home, we arrived.

2.Before we took a look around the shops, we had had lunch.

  1. When we got out of the office, the light had gone out.
  2. By the time we started our work, she had explained everything clearly.
  3. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden.

Bài tập 3: Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thành

  1. The storm destroyed the sandcastle that we ______ (build).
  2. He ______ (not / be) to Cape Town before 1997.
  3. When she went out to play, she ______ (do / already) her homework.
  4. My brother ate all of the cake that our mum _____ (make) .
  5. The doctor took off the plaster that he ______ (put on) six weeks before.
  6. The waiter brought a drink that I _______ (not / order).
  7. I could not remember the poem we _______ (learn) the week before.
  8. The children collected the chestnuts that _____ (fall)  from the tree.
  9. ________ (he / phone) Angie before he went to see her in London?
  10. She ______ (not / ride) a horse before that day.
  11. Kevin ______ (go) home by the time I arrived.
  12. Ethan suddenly realised that he _____  (leave) his laptop on the train.
  13. Mum was annoyed because I ______ (not clean) my room.
  14. _______ (they / study) English before they went to the USA?
  15. We were hungry because we ______ (not eat).

Đáp án:

1. had built 2. had not been 3. had already done 4. had made 5. had put on
6. had not ordered 7. had learned 8. had fallen 9. had be phoned 10. had not ridden
11. had gone 12. had left 13. had not cleaned 14. Had they studied 15. had not eaten

Bài tập 4: Sắp xếp các câu sau và chia động từ ở dạng quá khứ hoàn thành 

  1. The/ they/ get/ had/ off/ before/ of/ the/ turn/ light/ office/ out.
  2. By/ begin/ time/ I/ my/ she/,/ had/ leave/ the/ quickly/ work.
  3. After/ finish/ my/,/ we/ back/ father/ his/ home/ work/ come.
  4. Before/ go/ had/ an/ novel/ my/ to/ brother/ read/ interesting/ he/ bed.
  5. When/ her/ in/,/ he/ had/ join/ Linh/ best friend/ Bangkok/ the/ Ever/ meet.
  6. Cuong/ this/ before/ last night/ had/ text/ he/ went/ translate/ out.
  7. Hung/ your/ before/ meet/ had/ email/ he/ use/ you?
  8. When/ I/ arrive/ had/ hadn’t/ my/ lunch/ parents.
  9. They/ before/ had/ to/ the meeting/ speak/ her.
  10. I/ that/ hadn’t/ see/ before/ was/ the man/ sure/ I.

Đáp án:

  1. The light had turned off before they got out of the office.
  2. By the time I began my work, she had left quickly.
  3. After my father finished his work, we came back home.
  4. Before my brother went to bed, he had read an interesting novel.
  5. When Linh met her best friend in Bangkok, he had joined the Ever.
  6. Cuong had translated this text before he went out last night.
  7. Had Hung used your email before he met you?
  8. When my parents arrived, I hadn’t had lunch.
  9. They had spoken to her before the meeting.
  10. I was sure that I hadn’t seen the man before.

Tham khảo thêm: Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Tạm kết:

Trên đây là bài tổng hợp các kiến thức về thì quá khứ hoàn thành cho các bạn tham khảo. Hy vọng sẽ giúp các bạn có thể thực hành và làm bài tập về loại thì này trong tiếng Anh một cách đơn giản nhất nhé!

Bài viết cùng chuyên mục