Thu, 09 / 2022 2:58 pm | helios

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được xem là một trong những phần kiến thức khá khó nhằn về mặt ngữ pháp. Trong bài viết dưới đây, Tạp chí giáo dục sẽ chia sẻ cho các bạn công thức, cách sử dụng và một số bài tập liên hệ cách sử dụng loại thì này chi tiết nhé!

Để có thể cung cấp cho học sinh những kiến thức tổ quát vè thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Chúng tôi đã phân chia kiến thức trong bài thành các mục sau đây:

Định nghĩa về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Định nghĩa về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến hiện tại và nó có khả năng kéo dài đến tương lai. Trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn các bạn sẽ thấy dù cho sự việc đã kết thúc nhưng vẫn có ảnh hưởng tới hiện tại. 

Thì tiếp diễn có cấu trúc gốc là: To-be + V-ing.

Cấu trúc của thì hiện tại hoành thành tiếp diễn sẽ là: S + To-be được chia thành Have been hoặc Has been + V-ing.

Ví dụ: He has been waiting for you all day – Anh ấy đã đợi bạn cả ngày.

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hiện sẽ được chia ra làm 3 thể khẳng định, phủ định và nghi vấn. Dưới đây là chi tiết cách dùng cho các bạn tham khảo:

Thể khẳng định

S + have/has + been + V-ing

Ví dụ về hiện tại hoàn thành tiếp diễn ở thể khẳng định:

  • I have been studying Enghlish for 5 years. – Tôi đã học Tiếng Anh được 5 năm.
  • We have been waiting here for over two hours! – Chúng tôi đã chờ ở đây hơn hai giờ đồng hồ.
  • They have been talking for the last hour. – Họ đã nói chuyện kéo dài cả tiếng đồng hồ.
  • She has been watching too much television lately. – Cô ấy đã xem quá nhiều ti vi.
  • He has been swimming for one hour. – Anh ấy đã bơi được một tiếng.
  • It has been raining since last night. – Trời đã mưa cả đêm hôm qua.

Lưu ý:

  • I/we/you/they + have
  • He/she/it + has

Thể phủ định:

S + have/ has + not + been + V-ing

Ex:

I haven’t been studying English for 5 years. – Tôi đã không học tiếng Anh được 5 năm.

We haven’t been waiting here for over two hours! – Chúng tôi đã không chờ ở đây hơn hai tiếng đồng hồ!

Thể nghi vấn

(WH) + have/ has + S + been + V-ing?

Ex:

  • Have you been waiting here for two hours? Yes, I have

Bạn đã chờ 2 tiếng đồng hồ? 

  • Has she been working at that company for three years? Yes, she has

Cô ấy đã làm việc ở công ty được 3 năm?

  • What have you been doing for the last 30 minutes?

Bạn đã làm gì 30 phút trước?

  • I’ve been doing my homework.

Tôi đã làm bài tập về nhà.

Hướng dẫn cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Hướng dẫn cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động đã được bắt đầu trong quá khứ và mang đến kết quả có thể ảnh hưởng đến hiện tại.

Các hành động này được bắt đầu trong quá khứ nhưng chưa có kết quả rõ rệt. Do đó, nó vẫn còn đang tiếp tục ảnh hưởng đến hiện tại. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để nhấn mạnh tính liên tục của các hành động trong khoảng thời gian mà hành động đó tiêu tốn. 

Ví dụ: We have been waiting here for twenty minutes. (Chúng tôi đã đợi ở đây hai mươn phút rồi)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả các hành động vừa mới được chấm dứt và có kết quả ở hiện tại. 

Ví dụ: I’ve been swimming. That’s why my hair is wet (Tôi đã bơi, Đó là lý do tại sao tóc tôi bị ướt.) 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả các hành động đã xảy ra trong khoảng thời gian từ quá khứ cho đến hiện tại.

Ví dụ: How long have you been studying English? (Bạn đã học tiếng anh bao lâu rồi?) [Bạn vẫn đang học tiếng Anh]

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Để nhận biết được thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, các bạn nhận biết qua các dấu hiệu sau đây: 

Cấu trúc: Since + mốc thời gian (không rõ ràng) 

Ví dụ: I have been playing guitar since childhood. (Tôi đã chơi guitar từ khi còn nhỏ). 

Cấu trúc: For + Thời gian chính xác 

Ví dụ: I have been studying French for 5 hours. (Tôi đã học tiếng Pháp trong 5 giờ)

Cấu trúc: All + khoảng thời gian 

Ví dụ: He has been playing game mobile all morning. (Tôi đã chơi game trên điện thoại cả buổi sáng). 

Các bạn có thể nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thông qua những từ ngữ sau đây: All dat, all week, since, for long time, almost every day this week, for, recently, in the past week, up until now, and so far, in recent years…

Hướng dẫn phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hướng dẫn phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trong cùng một câu văn khi chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ mang những ý nghĩa sắc thái khác nhau: 

TIÊU CHÍ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Chức năng  Thì hiện tại hoàn thành được dùng để nhấn mạnh vào kết quả của hành động đã xảy ra trong hiện tại.  Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào sự liên tục của hành động trong khoảng thời gian diễn ra thì chưa có kết quả rõ rệt và hành động ấy sẽ có thể vẫn tiếp tục xảy ra trong tương lai.
Ví dụ – He has learned how to drive a car. => He has finished learning and she can drive now. (Anh ấy đã học lái xe xong rồi, tức là bây giờ anh ấy lái được xe rồi.)

– The pupils have done their homework. =>The students have finished doing their homework. (Các em học sinh đã làm xong bài tập rồi.)

– He has been learning how to drive a car for weeks. => He hasn’t finished learning yet. (Anh ấy đã học lái xe mấy tuần nay nhưng vẫn chưa xong, vẫn chưa lái đươc, và vẫn sẽ phải học tiếp.)

– The pupils have been doing their homework for hours. => They haven’t finished the homework yet. (Các em học sinh đã làm bài trong nhiều giờ nhưng vẫn chưa hoàn thành.)

Bài tập thực hành cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập thực hành cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dưới đây là một số dạng bài tập thông dụng về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho các bạn tham khảo: 

Bài tập 1: Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  1. It’s raining. The rain started two hours ago. It‘s been raining for two hours.
  2. We are waiting for the bus. We started waiting for 20 minutes. We ….. for 20 minutes.
  3. I’m learning Spanish. I started classes in December. I ….. since December.
  4. Mary is working in London. She started working there on 18 January. ……. since 18 January.
  5. Our friends always spend their holidays in Italy. They started going there years ago. ……. for years.

Đáp án:

  1. has been raining
  2. have been waiting
  3. have been learning Spanish
  4. she has been working there
  5. they’ve been going there

Bài tập 2:  Hãy chọn dạng đúng của động từ có trong ngoặc.

  1. He ________ (sleep) for hours now because he didn’t get enough sleep last night.
  2. When she arrived, her family ________ (have) dinner.
  3. Where are you now? He ______ (wait) for you for so long.
  4. My father ________ (still/do) the gardening since I came home. Meanwhile, my brother ______ (do) his homework.
  5. Her mother ________ (go) shopping since she went out with her friends.
  6. We would like to eat something because we ________ (not eat) for the whole day.
  7. It ______ (rain) for the whole morning, so she doesn’t want to go out.
  8. John Wick _____ (watch) his favorite film since I came.

Đáp án:

  1.  has been sleeping
  2. were having
  3.  has been waiting
  4. has still been doing
  5. has been doing
  6. has been going
  7. haven’t been eating
  8. has been raining
  9. has been watching. 

Bài tập 3: Hoàn thành những câu hỏi dưới đây ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  1. How long ……………………………………. for me? (you | wait) 
  2. What ……………………………… since he returned? (John | do) 
  3. Why …………………………….. meat lately? (you | not eat) There’s so much snow on the road. …………………………………………….. all night? (it | snow) 
  4. Why ………………………………………………… for such a long time? (Sam and Mary | argue)
  5.  ……………………. my shampoo? There’s not much left. (you | use) 
  6. How long ……………………………………… glasses? (Jill | not wear) ……………………………………. since you decided to take the exam? (you | revise) 
  7. Where ………………………………………………. lately? (your dad | work) 
  8. Your hands are covered with chocolate. …………………………….. a cake? (you | make) 

Đáp án:

  1. How long have you been waiting for me? 
  2. What has John been doing since he returned? 
  3. Why have you not been eating | haven’t you been eating meat lately? 
  4. Has it been snowing all night? 
  5. Why have Sam and Mary been arguing for such a long time? 
  6. Have you been using my shampoo? 
  7. How long has Jill not been wearing | hasn’t Jill been wearing glasses? 
  8. Have you been revising since you decided to take the exam? 
  9. Where has your dad been working lately? 
  10. Have you been making a cake?  

Bài tập 4: Chia động từ trong ngoặc sao cho đúng 

  1. Where is he? I (wait)___ for him since 5 o’clock!
  2. She (go) ___ out since 5 a.m.
  3. They (not eat) ___ anything all the morning.
  4. Will the rain ever stop? It (rain)___ all day.
  5. Jan is out of breath. She (run) ___ 2 hours ago.
  6. I (read) ___ this book since last night.
  7. She (chat) ___ with her friend all the day.
  8. Hey, you (sit)___ at the computer all day. You should really take a break now.
  9. She (ride) ___ for 4 hours and she is very tired now.
  10. We (not write) ___ to each other for 6 months.

Đáp án:

  1. Where is he? I have been waiting for him since 5 o’clock!
  2. She has been going out since 5 a.m.
  3. They have not been eating anything all the morning.
  4. Will the rain ever stop? It has been raining all day.
  5. Jan is out of breath. She has been running 2 hours ago.
  6. I have been reading this book since last night.
  7. She has been chatting with her friend all the day.
  8. Hey, you have been sitting at the computer all day. You should really take a break now.
  9. She has been riding for 4 hours and she is very tired now.
  10. We have not been writing to each other for 6 months.

Bài tập 5: Phân biệt hiện tại hoàn thành hay hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong các câu dưới đây:

  1.  (they/arrive) already?
  2. Lucy (run) 2000 metres today.
  3. I (clean) all morning – I’m fed up!
  4. How long (you/know) Simon?
  5. I (drink) more water recently, and I feel better.
  6. Sorry about the mess! I (bake).
  7. How many times (you/take) this exam?
  8. He (eat) six bars of chocolate today.
  9. Julie (cook) dinner. Let’s go and eat!
  10. The students (finish) their exams. They’re very happy.
  11. The baby’s face is really dirty. What (he/eat)?
  12. Iona is exhausted these days. She (work) too hard recently.
  13. Luke (never/be) abroad.
  14. I (wait) three hours already!
  15. (you/finish) your homework yet?
  16. How long (you/be) a lawyer?
  17. I (read) your book all day. It’s very interesting, but I’m only on chapter 2.
  18. She (drink) ten glasses of water!
  19. I (have) my dog for sixteen years.
  20. Help, I (lose) my wallet. How can I get home?
  21. I (not/do) the housework yet.
  22. They (study) very hard recently.
  23. She (promise) to help many times.
  24. He (clean) the kitchen. Everything is sparkling clean.
  25. She (write) her essay and (send) it to her professor.
  26. He (see) the film ‘The King’s Speech’ about six times.
  27. We (paint) our living room. I think it looks a lot better.
  28. She (take) French lessons lately.
  29. It (not/rain) for three hours! Only about one hour.
  30. Lucy (leave).

Đáp án:

1. Have they arrived

2. has run

3. have been cleaning

4. have you known;

5. have been drinking

6. have been baking

7. have you taken

8. has eaten

9. has cooked

10. have finished

11. has he been eating

12. has been working

13. has never been

14. have been waiting

15. Have you finished

16. have you been

17. have been reading

18. has drunk

19. have had

20. have lost

21. haven’t done

22. have been studying

23. has promised

24. has cleaned

25. has written – has sent

26. has seen

27. have painted

28. has been taking

29. hasn’t been raining

30. has already left

Bài tập 6: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  1.     How often ______ (you clean) the windows this year?
  2.     I ______  (work) all day and  (just come) home from the office.
  3.     The girls _______ (be) at school since 7 o’clock.
  4.     We _____ (play) basketball for the last few hours. (play)
  5.     I _____ (wait) for the train for half an hour, but it still _____  (not arrive) yet.
  6.     She ______  (not cook) anything yet because she _____  (talk) to her neighbour all the time.
  7.     She _____ (work) for the company since she graduated from university.
  8.     They _____ (live) in Boston since they arrived in the USA ten years ago. (live)
  9.     Ben, where have you been? I ______  (wait) for you since 2 o’clock.
  10. My wife is exhausted because she _____ (work) too hard all day. (work)
  11. It ______ (rain) all week. I hope it will stop by Saturday.
  12. She ______ (perform) in eight movies since she began acting.
  13. Jane _____  (work) on the computer for hours, and she  (not finish) yet.
  14. The department store is still closed. It ____ (not open) yet.
  15. How many times ____ (you take) this exam?

Đáp án:

  1. have you cleaned
  2. have been working all day – have just come
  3. have been
  4. have been playing
  5. have been waiting – have not arrived
  6. has not cooked – has been talking
  7. has been working
  8. have been living
  9. have been waiting
  10. has been working
  11. has been raining
  12. has been acting
  13. has been working – have not finished
  14. has not opened
  15. have you taken

Tạm kết:

Trên đây chúng tôi đã chia sẻ cho các bạn những kiến thức chi tiết về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Hy vọng thông qua bài viết này sẽ giúp cho các bạn có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn một cách thành thạo trong quá trình học ngữ pháp và giao tiếp tiếng Anh nhé!

Bài viết cùng chuyên mục