Fri, 07 / 2022 3:27 pm | helios

Danh từ là một trong những từ loại vô cùng quan trọng trong Tiếng Anh. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp câu hỏi “danh từ trong tiếng Anh là gì? Các loại danh từ trong tiếng Anh” mời các bạn tham khảo nhé!

Trên thực tế, nhiều người dù học tiếng Anh đến 12 năm rồi nhưng đôi khi vẫn chưa nắm rõ các kiến thức liên quan đến danh từ. Bài viết dưới đây của Tạp chí giáo dục sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin chi tiết: 

Mục Lục

Định nghĩa về danh từ trong tiếng Anh:

Định nghĩa về danh từ trong tiếng Anh

Danh từ trong tiếng Anh là Noun. Đây là từ loại được dùng để gọi tên của sự vật, hiện tượng. Đó có thể là: tên người, tên đồ vật, hiện tượng, địa điểm hay khái niệm. Trong tiếng Anh danh từ được xem là một trong những từ loại quan trọng nhất. Chính vì thế mà học sinh cần tích lũy càng nhiều từ vựng về danh từ càng tốt. 

Ví dụ:

  • Danh từ được sử dụng để chỉ người trong tiếng Anh: he (anh ấy), doctor (bác sỹ), the men (đàn ông)
  • Danh từ chung chỉ con vật: dog (con chó), cat (con mèo), pet (thú cưng)
  • Danh từ dùng để chỉ vật trong tiếng Anh như: Pencil (bút chì), Box (cái hộp), money (tiền), table (cái bàn), computer (máy tính)
  • Danh từ dùng để chỉ các hiện tượng: storm (cơn bão), earthquake (động đất)
  • Danh từ dùng để chỉ các địa điểm: school (trường học), office (văn phòng)
  • Danh từ dùng để chỉ khái niệm: culture (văn hóa), presentation (thuyết trình), experience (kinh nghiệm

Xác định vị trí của danh từ trong câu:

Xác định vị trí của danh từ trong câu

Trong một câu, danh từ sẽ được xếp ở nhiều vị trí khác nhau và đảm nhận chức năng và nhiệm vụ riêng. Cụ thể: 

Vị trí đứng sau mạo từ

Danh từ thường được đặt đứng sau các mạo từ như a, an, the. Nó còn được dùng để kết hợp với các tính từ nữa để thể hiện trọn vẹn ngữ nghĩa của câu. 

Ví dụ: 

A beautiful flower – Một bông hoa đẹp 

A ferocious cat – Một con mèo hung dữ 

Vị trí đứng sau những từ chỉ số lượng

Danh từ thường được đứng sau những từ chỉ số lượng như: few, little, some, any, all, many…để bổ nghĩa cho câu. 

Ví dụ: I need some books – Tôi cần một vài quyển sách. 

Vị trí đứng sau những từ hạn định

Bạn sẽ thấy danh từ đứng sau một số từ hạn định như: this, that, these, those, both…Nó giúp làm rõ hơn nghĩa của câu. 

Ví dụ: These new clothes – Chỗ quần áo mới này 

Both you and I – Cả bạn và tôi

Vị trí đứng sau các tính từ sở hữu

Danh từ có thể đứng sau các tính từ sở hữu cách như: my, your, his, her, its, our, their…Hoặc nó có thered đứng giữa tính từ sở hữu và danh từ để có thể dùng tính từ đó bổ nghĩa thêm. 

Ví dụ: 

My new shirts is very sexy – Chiếc áo mới của tôi vô cùng gợi cảm. 

His hat is dirty – Chiếc mũ của anh ý đã bị bẩn. 

Vị trí đứng sau giới từ

Danh từ có thể được đặt ở vị trí đứng sau giới từ như in, of, for, under…Nó được dùng bổ nghĩa cho giới từ đó. 

Ví dụ: This case is under investigation – Vụ việc này đang được điều tra

Chức năng của danh từ trong câu:

Chức năng của danh từ trong câu

Danh từ đảm nhận nhiều chức năng khác nhau trong một câu. Dưới đây là những chức năng cơ bản cho các bạn tham khảo: 

Danh từ được dùng làm chủ ngữ trong câu

Danh từ được sử dụng làm chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và đứng trước động từ trong câu. 

VD: Math is my favorite subject. (Toán học là môn học yêu thích của tôi) 

-> “Math” là danh từ chỉ Toán học được sử dụng làm chủ ngữ. 

Danh từ được sử dụng làm tân ngữ gián tiếp/trực tiếp của động từ

Danh từ còn đóng vai trò làm tân ngữ của động từ. Vị trí của danh từ sẽ đứng sau động từ. 

  • Khi danh từ được sử dụng làm tân ngữ trực tiếp như sau:

VD: I want to buy a birthday cake. (Tôi muốn mua một cái bánh sinh nhật)

-> “A birthday cake” là danh từ và làm tân ngữ của động từ “buy”.

  • Khi danh từ được sử dụng làm tân ngữ gián tiếp:

VD: He give his girlfriend a ring. (Anh ấy tặng cho bạn gái chiếc nhẫn)

-> “His girlfriend” là danh từ và làm tân ngữ của động từ “give”

Danh từ được sử dụng làm tân ngữ của giới từ

Khi danh từ được đóng vai trò tân ngữ của giới từ thì danh từ sẽ đứng sau giới từ.

VD: I have talked to Mrs.Hương several times. (Tôi đã nói chuyện với cô Hương vài lần rồi)

-> “Mrs Hương” là danh từ và làm tân ngữ của giới từ “to”

Danh từ được sử dụng làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Danh từ được sử dụng đóng vai trò bổ ngữ cho ngủ ngữ, danh từ đứng sau các động từ nối như tobe, become, seem, …

VD: Henry is an excellent student. (John là một học sinh xuất sắc)

-> “An excellent student” chính là danh từ được sử dụng làm bổ ngữ cho chủ ngữ “Henry”

Danh từ làm bổ ngữ cho tân ngữ

Khi danh từ được sử dụng làm bổ ngữ cho tân ngữ, danh từ sẽ đứng sau một số động từ như: make (làm), elect (bầu chọn), call (gọi điện thoại), consider (xem xét), appoint (bổ nhiệm), name (đặt tên), declare (tuyên bố), recognize (công nhận), …

VD: Board of directors recognize Tommy the best staff of the year. (Hội đồng quản trị công nhận Tommy là nhân viên xuất sắc nhất năm)

-> “The best staff of the year” là danh từ và làm bổ ngữ trong tiếng Anh cho tân ngữ “Tommy”.

Phân loại danh từ trong tiếng Anh:

Phân loại danh từ trong tiếng Anh

Hiện nay trong tiếng Anh, người ta sẽ có nhiều tiêu chí khác nhau để có thể phân loại danh từ như sau: 

Phân loại danh từ theo số lượng 

Nếu phân loại danh từ theo số lượng sẽ có danh từ số ít và danh từ số nhiều. Cụ thể: 

Danh từ số ít – Singular Nouns là những danh từ đếm được theo đơn vị số đếm hoặc cũng có thể là danh không đếm được như: Water. 

Ví dụ: Cake, pen, watermelon, dress…

Danh từ số nhiều – Plural Nouns đây là những danh từ đếm được có đơn vị số đếm bằng hoặc lớn hơn hai. 

Ví dụ: Apples, Cakes, tables, pens…

Phân loại danh từ theo cách đếm 

Để phân loại dnah từ theo cách đếm, người ta sẽ chia ra làm 2 loại là danh từ đếm được và danh từ không đếm được. 

Danh từ đếm được – Countable Nouns bao gồm những danh từ mà chúng ta có thể đế được bằng số và có thể thêm trực tiếp số đếm vào phía trước. 

Ví dụ: Two Pens – 2 cái bút, Four Books – 4 quyển sách…

Danh từ không đếm được – Uncountable Nouns bao gồm các danh từ mà chúng ta không thể đếm được một cách trực tiếp và không thể thêm số đếm vào trước đó. 

Ví dụ: Water – nước, experience – kinh nghiệm, memory – kỷ niệm, ký ức…

Phân loại danh từ theo các đặc điểm

Danh từ cụ thể – Concrete Nouns bao gồm các danh từ dùng để chỉ con người, sự vật được tồn tại dưới dạng vật chất mà chúng ta có thể nhìn thấy, sờ thấy và cảm nhận được.

VD: Anna (tên người), mom (mẹ), pie (bánh ngọt), …

Danh từ trừu tượng bao gồm các danh từ được dùng để chỉ những sự vật mà chúng ta không thể nhìn thấy mà chỉ có thể tự cảm nhận được.

VD: happiness (sự hạnh phúc), love (tình yêu), hope (sự hy vọng),…

Phân loại danh từ dựa theo yếu tố cấu thành

Danh từ đơn – Simple Nouns bao gồm các danh từ chỉ bao gồm một từ duy nhất.

VD: baby (em bé), tree (cái cây), job (công việc), …

Danh từ ghép – Compound Nouns bao gồm các danh từ gồm hai hay nhiều từ kết hợp với nhau. Những danh từ ghép này khi kết hợp có thể viết dưới dạng hai từ riêng biệt hoặc kết hợp lại thành một từ. 

VD: greenhouse (nhà kính), bedroom (phòng ngủ), toothpaste (kem đánh răng), …

Một số vấn đề về ngữ pháp liên quan đến danh từ:

Một số vấn đề về ngữ pháp liên quan đến danh từ

Sau khi tìm hiểu về định nghĩ cũng như phân loại danh từ, các bạn hãy đi tìm hiểu một số các vấn đề ngữ pháp liên quan đến danh từ. Dưới đây là một số vấn đề nổi bật cho các bạn tham khảo: 

Những đuôi danh từ thông dụng 

Các bạn có thể nhận biết từ nào trong tiếng Anh là danh từ nhờ tín hiệu là phần đuôi danh từ thông dụng như sau:

  • Đuôi – tion: nation, operation, suggestion, mention…
  • Đuôi – sion: conclusion,illusion…
  • Đuôi – er: producer, manufacturer, partner…
  • Đuôi – or: operator, vendor, conductor…
  • Đuôi – ee: employee, attendee, interviewee…
  • Đuôi -eer: engineer, career,…
  • Đuôi – ist: scientist, tourist,..
  • Đuôi – ness: happiness, sadness,..
  • Đuôi – ship: friendship, leadership,..
  • Đuôi – ment: management, arrangement,..
  • Đuôi – ics: economics, physics,..
  • Đuôi – ence: science, conference,..
  • Đuôi – ance: performance, importance, significance..
  • Đuôi – dom: freedom, kingdom,..
  • Đuôi – ture: nature, picture,..
  • Đuôi – ism: tourism, criticism,..
  • Đuôi – ty/ity: ability, honesty,..
  • Đuôi – cy: constancy, privacy,..
  • Đuôi – phy: philosophy, geography..
  • Đuôi – logy: biology, psychology, theology..
  • Đuôi – an/ian: musician, politician, magician , ..
  • Đuôi – ette: cigarette, etiquette..
  • Đuôi – itude: attitude,..
  • Đuôi – age: carriage, marriage,..
  • Đuôi – th: month, length, growth,..
  • Đuôi – ry/try: industry, bakery,..

Một số trường hợp ngoại lệ sẽ có đuôi:

  • Đuôi -al: approval, proposal, renewal, refusal, professional….
  • Đuôi -ive: initiative, objective, representative…
  • Đuôi -ic: mechanic..

Quy tắc biến đổi danh từ số ít thành danh từ số nhiều

Khác với danh từ tiếng Việt là bất biến. Danh từ trong tiếng Anh có thể biến đổi từ số ít sang số nhiều bằng quy tắc sau đây: 

Thêm “s” đằng sau danh từ. 

Ví dụ: Dog => Dogs, Bird => Birds…

Thêm “es” vào danh từ được kết thúc bằng các phụ âm CH, SH, S hoặc X. 

Ví dụ: Box => Boxes, Bus => Buses, Match => Matches…

Thêm Zes vào những danh từ có tận cùng bằng Z 

Ví dụ: Quiz => Two Quizzes

Đối với những danh từ có tận cùng bằng phụ âm Y sẽ biến đổi Y thành I và thêm ES vào đằng sau. 

Ví dụ: One Butterfly => Two Butterflies 

One Lady => Two Ladies 

Đối với những danh từ có tận cùng bằng phụ âm O thì nên thêm ES vào đằng sau. 

Ví dụ: Potato => Potatoes 

Tomato => Tomatoes

Đối với những danh từ có tận cùng là các phụ âm F, FE, FF thì sẽ tiến hành bỏ F, FE hoặc FF thêm vào đó đuôi VES.

Ví dụ: Wolf => Wolves 

Wife => Wives

Lưu ý: 

Ngoài những hình thức danh từ được chuyển theo quy tắc trên thì có những danh từ không theo quy tắc nào cả khi được chuyển sang hình thức số nhiều. Chúng ta nên học thuộc lòng những danh từ này.

Số ít                                  Số nhiều

MOUSE                                  MICE

GOOSE                                  GEESE

LOUSE                                   LICE

CHILD                                    CHILDREN

MAN                                      MEN

WOMAN                                WOMEN

SHEEP                                  SHEEP

TOOTH                                 TEETH

FOOT                                    FEET

Cấu trúc của các cụm danh từ trong tiếng Anh

Cấu trúc của các cụm danh từ trong tiếng Anh

Cụm danh từ được xem là một cụm từ bao gồm một danh từ đóng vai trò là thành tố chính được sử dụng để bổ nghĩa bởi các thành phần bổ nghĩa đứng phía trước hoặc đứng phía sau. Cụm danh từ có thể giữ chức năng như một danh từ được dùng làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.

Ví dụ: a beautiful girl (một cô gái đẹp), a delicious dish (một món ăn ngon), a bottle of water (một bình nước), … 

Cấu trúc của cụm danh từ trong tiếng Anh

Trên thực tế, một cụm danh từ trong tiếng Anh sẽ thường có cấu trúc như sau: 

Hạn định từ + bổ ngữ + danh từ chính

Hạn định từ sẽ bao gồm các: mạo từ (a,an,the), từ chỉ định (this,that,these,those), từ chỉ số lượng (one/two/three,…), tính từ sở hữu (my/your/his/her…).

VD: These two bicycle were stolen yesterday. (Hai chiếc xe đạp này đã bị mất hôm qua)

Bổ ngữ trong cụm danh từ thường được sử dụng là tính từ và nó bổ nghĩa cho danh từ chính trong tiếng Anh. Nếu trong cụm danh từ có nhiều tính từ bổ nghĩa, bạn cần lưu ý sắp xếp theo quy tắc OpSACOMP:

  • Opinion (quan điểm, đánh giá) – Ví dụ: good, pretty, ugly…
  • Size/Shape (kích cỡ) – Ví dụ: short, tall, big, small,…
  • Age (độ tuổi) – Ví dụ: young, old, new,..
  • Color (màu sắc) – Ví dụ: black, pink, red,…
  • Origin (nguồn gốc, xuất xứ) – Ví dụ: Chinese, US, UK,…
  • Material (chất liệu) – Ví dụ: plastic, steel, silk…
  • Purpose (mục đích, tác dụng) – Ví dụ: healing, traveling,…

VD: a big black car (một chiếc xe ô tô to và màu đen)

Cụm danh động từ (Gerund phrase) 

Cấu tạo của cụm danh động từ bao gồm các danh từ có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng ở phía trước, từ chỉ định ở phía sau và một số từ ngữ khác được sử dụng để lập thành cụm danh từ. Trong cụm danh từ động từ này, các phụ ngữ sẽ được đặt ở phía trước để bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng. Còn các phụ ngữ được đặt ở phần sau giúp nếu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị. Hoặc sau khi danh từ xác định vị trí của sự vật ấy trong gian hay thời gian.

Trong cụm danh động từ thường sẽ bắt đầu bằng một động từ có tận cùng bằng -ing. Và trong cụm danh động từ này, nó sẽ được dùng như một danh từ. Cụm danh động từ còn nắm giữ chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

VD: The most interesting part of our trip was watching the sun setting. (Phần thú vị nhất trong chuyến đi của chúng tôi là xem mặt trời lặn.)

Hình thức sở hữu cách của danh từ 

Khi áp dụng hình thức sở hữu cách với danh từ, các bạn cần lưu ý những quy tắc sau đây: 

Công thức chung thể hiện hình thức sở hữu cách

Người sở hữu + S + vật/người thuộc về quyền sở hữu. 

Ví dụ: Lily T-Shirt – Áo thun của Lily 

David’s mother – Mẹ của David…

Đối với những danh từ số nhiều có tận cùng là “S” thì nên thêm dấu ‘ vào sau. 

Ví dụ: The students’exam – Bài tập của sinh viên 

Đối với những từ số ít và danh từ số nhiều nếu không có tận cùng kết thúc là “s” thì nên thêm cả S và ’ vào phía sau. 

Ví dụ: A women’s job, Man ’s Clothes…

Đối với các danh từ ghép nên thêm ‘S vào phía sau của từ cuối cùng trong cụm danh từ đó. 

Ví dụ: My sister-in-law’s gift…

Đối với các danh từ chỉ tên riêng thì chỉ cần thêm ‘S vào sau danh từ là được. 

Ví dụ: Lien’s house, Ly’s car…

Hướng dẫn cách sử dụng a/an trước danh từ đếm được số ít

Hướng dẫn cách sử dụng a/an trước danh từ đếm được số ít

A/an thường được dùng trước một danh từ số ít đếm được và đều chỉ nghĩa là một. Chúng thường được dùng trong các câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

Ví dụ:

  • A cat is running on the street. (Một con mèo đang chạy trên đường phố.)
  • I saw a boy dancing very well last night. (Tôi thấy một chàng trai nhảy rất đẹp đêm qua.)

Cách sử dụng mạo từ “an”

Mạo từ “an” sẽ được sử dụng trước một danh từ đếm được, số ít và thường được bắt đầu bằng một nguyên âm như: a, e, i, o, u. 

Ví dụ:

  • an apple (một quả táo)
  • an egg (một quả trứng)
  • an umbrella (một cái ô)

Cách sử dụng mạo từ “a”

Mạo từ a sẽ được sử dụng trước một danh từ đếm được số ít và được bắt đầu bằng một phụ âm. Trong bảng chữ cái ngoài 5 nguyên âm kể trên thì còn lại sẽ là phụ âm.

Chúng ta sẽ dùng “a” với những danh từ bắt đầu bằng phụ âm và thêm một số danh từ bắt đầu bằng u, y, h.

Ví dụ:

  • a book (một quyền sách)
  • a computer (một cái máy tính)
  • a year (một năm)
  • A house (một căn nhà)

Hướng dẫn cách phát âm danh từ số nhiều

Hướng dẫn cách phát âm danh từ số nhiều

Sau khi thêm “S” hoặc “ES” vào đằng sau danh từ để tạo thành danh từ số nhiều. Cách phát âm của danh từ cũng thay đổi. Dưới đây là cách phát âm tiếng Anh của danh từ có đuôi “S” và “ES” cho các bạn tham khảo: 

  • Khi danh từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, âm đuôi đọc là /s/

VD:

students /ˈstudənts/

months /mʌnθS/

cups /kʌps/

  • Khi danh từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/, âm đuôi đọc là /iz/

VD:

kisses /’kɪsiz/

brush /brә:∫iz/

garage /ɡəˈrɑːʒiz/

  • Khi danh từ có tận cùng là các âm còn lại âm đuôi đọc là /z/.

VD:

pens /pɛnz/ (cái bút)

rooms /ruːmz/ (căn phòng)

things /θɪŋz/ (thứ)

Đối với các danh từ số nhiều bất quy tắc 

Trong tiếng Anh có một số danh từ bất quy tắc có cách phát âm không theo quy chuẩn. Nên các bạn cần học và ghi nhớ: 

Các danh từ số ít thông dụng chỉ cần thay đổi nguyên âm của từ là sẽ chuyển thành số nhiều. 

Ví dụ: Foot => Feet – những đội bàn chân

Tooth => Teeth – Những chiếc rang

Man => Men – Những người đàn ông…

Các danh từ số ít thông dụng thay đổi luôn cách đánh vần để tạo thành danh từ số nhiều. 

Ví dụ: A mouse => Mice – những con chuột 

An ox => Oxen – những con bò đực 

A child => Children- trẻ con, đứa trẻ 

Các danh từ cơ bản cần biết trong tiếng Anh

Các danh từ cơ bản cần biết trong tiếng Anh

Dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn 

  • Các danh từ chỉ người: singer (ca sĩ), mother (mẹ), engineer (kỹ sư),…
  • Các danh từ chỉ con vật: pet (thú cưng), cat (con mèo), dolphin (cá heo),…
  • Các danh từ chỉ đồ vật trong tiếng Anh: refrigerator (tủ lạnh), television (tivi), knife (con dao), table (cái bàn),…
  • Các danh từ chỉ hiện tượng: earthquake (động đất), hurricane (cơn bão), storm (cơn bão),…
  • Các danh từ chỉ địa điểm: zoo (sở thú), hospital (bệnh viện), museum (viện bảo tàng),…
  • Các danh từ chỉ khái niệm: culture (văn hóa), tradition (truyền thống), diligence (đạo đức),…

Một số dạng bài tập về danh từ và đáp án 

Bài 1: Viết dạng danh từ số nhiều từ những danh từ số ít cho trước dưới đây

  1. cat
  2. dog
  3. house
  4. potato
  5. tomato
  6. class
  7. box
  8. watch
  9. bush
  10. kilo
  11. photo
  12. piano
  13. country
  14. baby
  15. fly
  16. day
  17. boy
  18. leaf
  19. loaf 
  20. man
  21. foot
  22. mouse
  23. child
  24. sheep
  25. hero

Bài 2: Chọn danh từ dưới dạng số ít hoặc số nhiều sao cho phù hợp cho những câu dưới đây

  1. There are a lot of beautiful _____. (A. trees/ B. tree)
  2. There are two _____ in the shop. (A. women/ B. woman)
  3. Do you wear _____? (A. glasses/ B. glass)
  4. I don’t like _____. I’m afraid of them. (A. mice/ B. mouse)
  5. I need a new pair of _____. (A. jean/ jeans)
  6. He is married and has two _____. (A. child/ B. children)
  7. There was a woman in the car with two _____. (A. man/ B. men)
  8. How many _____ do you have in your bag? (A. keys/ B. key)
  9. I like your ______. Where did you buy it? (A. trousers/ B. trouser)
  10. He put on his _____ and went to bed. (A. pyjama/ B. pyjamas)

Bài 3: Change the sentences into the plural form

Example: My foot is big. → My feet are big.

  1. The man is tall.
  2. The woman is fat.
  3. The child is sad.
  4. The mouse is gray.
  5. My tooth is white.

Bài 4: Change the sentences into the singular form

Example: The fish are quiet. → The fish is quiet.

  1. The geese are in the yard.
  2. The children are tired.
  3. The policemen are old.
  4. The mice are hungry.
  5. The sheep are ugly.

Đáp án 

Đáp án 1

  1. cats
  2. dogs
  3. houses
  4. potatoes
  5. tomatoes
  6. classes
  7. boxes
  8. watches
  9. bushes
  10. kilos
  11. photos
  12. pianos
  13. countries
  14. babies
  15. flies
  16. days
  17. boys
  18. leaves
  19. loaves
  20. men
  21. feet
  22. mice
  23. children
  24. sheep
  25. heroes

Đáp án 2

  1. trees
  2. women
  3. glasses
  4. mice
  5. jeans
  6. children
  7. men
  8. keys
  9. trousers
  10. pyjama

Đáp án 3

  1. The man is tall. – The men are tall
  2. The woman is fat. – The women are fat
  3. The child is sad. – The children are sad
  4. The mouse is gray. – The mice are gray
  5. My tooth is white. – My teeth are white

Đáp án 4

  1. The geese are in the yard. – The goose is in the yard
  2. The children are tired. – The child is tired
  3. The policemen are old. – The policeman is old
  4. The mice are hungry. – The mouse is hungry
  5. The sheep are ugly. – The sheep is ugly

Tổng kết:

Trên đây là một số thông tin về danh từ trong tiếng Anh, qua những thông tin trên nếu bạn có thắc mắc gì hay vấn đề gì không hiểu khi đọc bài viết này; thì hãy bình luận dưới bài viết nhé. Chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc đó cho bạn một cách chi tiết nhất

Bài viết cùng chuyên mục