Thu, 08 / 2022 11:06 am | helios

Đại từ sở hữu trong tiếng Anh được dùng để chỉ sự sở hữu của ai đó đối với đồ vật nào đó. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để biết đại từ sở hữu được sử dụng như thế nào cho đúng cách nhé!

Đại từ sở hữu là gì?

Đại từ sở hữu là gì?

Đại từ sở hữu là gì?

 Đại từ sở hữu (possessive pronoun) là những đại từ để chỉ đồ vật thuộc sự sở hữu. Đại từ sở hữu bao gồm các từ mine, yours, his, hers, ours, theirs tương ứng với các đại từ nhân xưng I, you, he, she, we, they.

Lưu ý: its cũng là đại từ sở hữu nhưng cực kỳ hiếm khi được dùng.

Điều quan trọng nhất là đại từ sở hữu sẽ thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

Ví dụ: 

  • Your dress is pink, mine is purple. (mine = my dress)

Váy bạn màu hồng. Váy của tôi thì màu tím. 

  • The book on the table is mine. (mine = my book)

Quyển sách trên bàn là của tôi.  

Mẹo: Có thể thấy đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ

Xem thêm: Tân ngữ trong tiếng anh

Phân loại các đại từ sở hữu tiếng Anh và nghĩa của chúng:

Phân loại các đại từ sở hữu và nghĩa của chúng

Trong tiếng Anh hiện nay có 7 đại từ sở hữu như sau:

mine Của tôi That cat is mine.

Chú mèo đó là (mèo) của tôi.

yours Của bạn My laptop is the same as yours.

Laptop của tôi giống (laptop) của bạn.

his Của ảnh ấy I don’t have any pens so I borrowed his. 

Tôi không có cái bút nào nên tôi đã mượn (bút) của anh ấy.

hers Của cô ấy The car over there is hers.

Chiếc xe đằng kia là (xe) của cô ấy.

ours Của chúng tôi This house is ours.

Ngôi nhà này là của chúng ta.

theirs Của bọn họ Our exercises are more difficult than theirs. 

Bài tập của chúng tôi khó hơn (bài tập) của bọn họ. 

its Của nó We have a cat, this ball is its.

(Thông thường sẽ nói: this is its ball.)

Chúng tôi có một chú mèo, quả bóng này là của nó.

Lưu ý: ITS là đại từ sở hữu cực kì hiếm gặp, hầu như không được dùng trong thực tế. Vì thế nhiều tài liệu đã loại trừ its ra khỏi danh sách các đại từ sở hữu. Thay vào đó, ta dùng tính từ sở hữu của IT là ITS (cùng cách viết.)

Vị trí của đại từ sở hữu trong câu tiếng Anh

Vị trí của đại từ sở hữu trong câu tiếng Anh

Cũng giống như các đại từ khác, đại từ sở hữu có thể được sử dụng làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc đứng sau giới từ trong cụm giới từ. Dưới đây là các vị trí của đại từ trong câu tiếng Anh: 

Ở vị trí chủ ngữ

Đứng ở vị trí đầu câu sẽ giữ vai trò làm chủ ngữ trong câu. Nếu như câu phía trước đó cần nhắc đến một đồ vật thuộc sở hữu của người khác

Ví dụ:

  • John’s car is expensive. Mine is cheaper. 

Xe của john thì đắt. Xe của tôi thì rẻ hơn.

  • She bought that watch yesterday. His was similar but it was bought last month. 

Cô ấy mua chiếc đồng hồ đó ngày hôm qua. Đồng hồ của anh ấy cũng giống thế nhưng nó được mua từ tháng trước.

Tại vị trí tân ngữ

Tại vị trí tân ngữ thường được dùng làm tân ngữ trong câu. 

Ví dụ:

  • The cup you are holding is mine.

Chiếc cốc bạn đang cầm là của tôi.

  • I’ve got my bag. Where is yours?

Tôi thấy túi của tôi rồi. Túi của bạn đâu?

Dùng để đứng sau giới từ

Đại từ sở hữu khi đứng sau giới từ 

  • Although their room is not spacious, it’s more cozy THAN ours. 

Mặc dù phòng của họ không rộng, nó ấm áp hơn phòng của chúng ta.

  • He can deal with his problem but he can’t deal WITH yours.

Anh ấy có thể giải quyết vấn đề của anh ấy nhưng không thể giải quyết vấn đề của bạn.

  • Lily is a teacher of his. 

Lily là một giáo viên của anh ấy.

Xem thêm: Các loại danh từ trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách sử dụng đại từ sở hữu trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách sử dụng đại từ sở hữu trong tiếng Anh

Dưới đây là cách sử dụng đại từ sở hữu trong câu cho các bạn tham khảo: 

Dùng để thay cho một tính từ sở hữu và một danh từ đã nói phía trước

Ví dụ:

I gave the documents to my friends and to yours.

Dịch: Tôi đã đưa tài liệu cho bạn của tôi và bạn cả bạn.

Đại từ sở hữu yours được thay thế cho your friends.

His shirt it so colourful, hers is just white.

Dịch: Chiếc áo cả anh ấy có nhiều màu còn áo của cô ấy chỉ có màu trắng.

Đại từ sở hữu hers đã được dùng để thay thế cho her shirt.

Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive)

Ví dụ:

Jack is a good friend of mine

Dịch: Jack là một người bạn tốt của tôi. 

Đại từ sở hữu mine đã được dùng trong dạng sở hữu kép. 

Don’t blame yourself. If was no faulf of yours in thay situation. 

Đừng tự trách bản thân mình. Không có lỗi của bạn trong tình huống này. 

Dùng ở cuối các lá thứ như một quy ước 

Khi chúng ta viết một bức thư, trước khi ký tên chung ta có thể sử dụng đại từ sở hữu để kết thúc. 

Một số từ có thể sử dụng: 

Yours – Than 

Yours sincerely – Trân trọng (Dùng trong trường hợp không biết tên người nhận thư)

Yours faithfully – Trân trọng (Dùng trong trường hợp đã biết tên người nhận thư)

Phân biệt cách sử dụng đại từ sở hữu và tính từ sở hữu trong câu 

Theo đó, cả đại từ sở hữu và tính từ sở hữu đều được sử dụng để chỉ sự sở hữu. Nhưng chúng khác nhau ở những điểm sau đây: 

Thứ nhất với đại từ sở hữu trong bản thân của nó đã mang nghĩa của một cụm danh từ. Nên nó không đi kèm với bất kỳ các danh từ nào khác. Sau đại từ sở hữu chúng ta không dùng thêm bất cứ danh từ nào vì bản thân nó đóng vai trò như một cụm danh từ. 

Thứ hai là tính từ sở hữu luôn luôn được đi kèm với danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó. 

Ví dụ: 

Tính từ sở hữu 

This is my book – Đây là quyển sách của tôi. 

Đại từ sở hữu 

This book is mine – Cuốn sách này là của tôi. 

Bài tập thực hành:

Bài tập thực hành về đại từ sở hữu

Bài tập 1. Replace the personal pronouns by possessive pronouns.

  1. This book is (you) ……yours
  2. The ball is (I) . ……………
  3. The blue house is (we) . ……………
  4. The bag is (she) . ……………
  5. We met Peter and Marry last afternoon. This garden is (they) . ……………
  6. The hat is (he) . ……………
  7. The pictures are (she) . ……………
  8. In our garden is a bird. The nest is (it) . ……………
  9. This dog is (we) .……………
  10. This was not my mistake. It was (you).……………

Bài tập 2: Chọn câu trả lời đúng vào chỗ trống

  1. Jimmy has already done her work , but I’m saving ………  until later
  2. hers        b. her       c. mine            d. my
  3. She has broken ………  arm.
  4. hers        b. her       c. his
  5. His car needs to be fixed, but ………  is working.
  6. mine        b. his       c. our            d. their
  7. (1) ……… computer is a desktop, but (2)………  is a laptop.

(1) a. hers        b. her       c. mine            d. my

(2) a. you        b. your       c. yours            d. my

  1. We gave them (1) ………   number, and they gave us (2) ………  .

(1) a. ours        b. mine       c. our            d. yours

(2) a. their        b. theirs       c. ours            d. mine

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống đáp án đúng 

1) Is this cup ____ (your / yours)?

2) The coffee is ____ (my/mine).

3) That coat is ____ (my/mine).

4) He lives in ____ (her/hers) house.

5) You might want ____ (your/yours) phone.

6) The new car is ____ (their/theirs).

7) She cooked ____ (our/ours) food.

8) Don’t stand on ____ (my/mine) foot!

9) She gave him ____ (her/hers) suitcase.

10) I met ____ (their/theirs) mother.

11) Is this ____ (their/theirs) coffee?

12) Is the flat ____ (her/hers)?

13) The grey scarf is ____ (my/mine).

14) That red bike is ____ (our/ours).

15) We should take ____ (our/ours) coats.

16) That is ____ (my/mine) car.

17) He dropped ____ (my/mine) bag.

18) Are these phones ____ (their/theirs)?

19) These cakes are ____ (our/ours)!

20) Are those children ____ (your/yours)?

Đáp án bài tập:

Bài tập 1: 

  1. Yours
  2. Mine
  3. Ours
  4. Her
  5. Theirs
  6. His
  7. Her
  8. Its
  9. Ours
  10. yours

Bài tập 2: 

  1. c
  2. b
  3. B
  4. (1) – b ,(2) – c
  5. (1) – c ,(2) – b

Bài tập 3: 

  1. yours
  2. mine
  3. mine
  4. her
  5. your
  6. theirs
  7. our
  8. my
  9. her
  10. their
  11. their
  12. hers
  13. mine
  14. ours
  15. our
  16. my
  17. my
  18. theirs
  19. ours
  20. yours

Tham khảo thêm: Sách học tiếng anh cho người mới bắt đầu

Tổng kết:

Trên đây Tạp Chí Giáo Dục chúng tôi đã giải đáp thắc mắc đại từ sở hữu là gì? Cách sử dụng đại từ sở hữu trong tiếng Anh như thế nào? Qua những thông tin trên nếu bạn có thắc mắc gì hay vấn đề gì không hiểu khi đọc bài viết này thì hãy liên hệ với chúng tôi nhé. Chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc đó cho bạn

Bài viết cùng chuyên mục