Wed, 08 / 2022 5:01 pm | helios

Trong quá trình học tiếng Anh, chúng ta có thẻ dễ dàng bắt gặp các đại từ quan hệ. Nhưng không phải ai cũng biết Đại từ quan hệ là gì? Cách dùng đại từ quan hệ và chức năng trong câu như thế nào? Tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết: 

Đại từ quan hệ là gì?

Đại từ quan hệ là gì?

Đại từ quan hệ trong tiếng Anh gọi là Relative Pronouns được dùng để nối các mệnh đề quan hệ và mệnh đề chính trong một câu với nhau. 

Ví dụ: 

The woman who is sitting by the lake is my mother. 

Dịch: Người phụ nữ đang ngồi bên hồ là mẹ của tôi. 

Đại từ quan hệ trong câu là: Who được dùng để liên kết 2 vế của câu với nhau. Vế đầu là chỉ: Người phụ nữ đang ngồi ở ven hồ. Vế 2 giải thích người phụ nữ ý thực chất là mẹ của tôi. 

Lưu ý: Hình thức của các đại từ quan hệ trong tiếng Anh sẽ không thay đổi, kể cả khi đứng ở vị trí chủ ngữ là số nhiều hay số ít.

Chức năng chính của đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Chức năng chính của đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Đại từ quan hệ trong tiếng Anh được sử dụng với 3 chức năng chính đó là: 

  • Được sử dụng thay cho một danh từ ngay phía trước. Nó được sử dụng để làm nhiệm vụ trong mệnh đề theo sau, liên kết mệnh đề với nhau. 
  • Có hình thức không thay đổi dù đã thay cho một danh từ số ít hay số nhiều. 
  • Được dùng làm nhiệm vụ cho mệnh đề theo sau. 
  • Được sử dụng để liên kết 2 mệnh trong câu lại với nhau. 

Thông thường mệnh đề phái sau các đại từ quan hệ trong tiếng Anh sẽ được chai làm 2 loại là mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định. Cụ thể: 

Mệnh đề quan hệ xác định là loại được dùng để làm rõ nghĩa cho mệnh đề phía trước đại từ quan hệ. 

Ví dụ: The girl whom you saw yesterdat is Mr.Smith’s niece. 

Dịch: Cô bé mà bạn nhìn thấy hôm qua là cháu gái của Mr. Smith. 

Đại từ quan hệ: Whom được dùng để bổ nghĩa cho mệnh đề thứ nhất là cô bé bạn vừa nhìn thấy hôm qua chính là cháu gái của Mr Smith. 

Mệnh đề quan hệ không xác định không được dùng để làm rõ nghĩa cho mệnh đề phía trước đại từ quan hệ. Vá nếu như bỏ mệnh đề này thì câu vẫn có nghĩa. 

Ví dụ: My father, whom you saw last night, is a doctor. 

Dịch: Cha tôi, chính là người mà bạn đã gặp tối qua, ông là một bác sĩ.

Trong câu này, nếu ta bỏ mệnh đề “whom you saw last night” thì câu “My father is a doctor” vẫn có nghĩa là giới thiệu nghề nghiệp của cha người nói “Cha tôi là bác sĩ”.

Xem thêm: Danh từ trong tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng đại từ quan hệ phổ biến trong tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng đại từ quan hệ phổ biến trong tiếng Anh

1, Who:

Đây chính là đại từ này được sử dụng để chỉ người. Nó giữ vai trò làm chủ ngữ, dùng đứng sau tiền ngữ để chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó. Đi theo sau who luôn là một động từ. 

Ví dụ: 

– The man who is sitting by the fire is my father. Người đàn ông mà bạn gặp ngồi bên đống lửa hôm qua là cha tôi. 

-That is the boy who helped me to find your house. Chàng trai là người đã giúp tôi tìm thấy nhà của bạn hôm qua. 

2, Whom:

Whom là đại từ quan hệ chỉ người được sử dụng làm tân ngữ và đứng sau tiền ngữ chỉ người. Nó được sử dụng để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau từ whom sẽ là một chủ ngữ

Ví dụ: The woman whom you saw yesterday is my aunt.

->The boy whom we are looking for is Tom.

Ví dụ:This is the book. I like it best.

3, Which:

Which được sử dụng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo đằng sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.

=> This is the book which I like best.

The hat is red. It is mine.

=> The hat which is red is mine.

– Khi which được sử dụng làm tân ngữ, thì ta có thể lược bỏ which trong câu. 

Eg: The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

4, That:

That được sử dụng để chỉ cả người lẫn vật. Nó có thể được sử dụng để thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định)

Ví dụ: 

– That is the book that I like best.

– That is the bicycle that belongs to Tom.

– My father is the person that I admire most.

– I can see the girl and her dog that are running in the park.

* Các trường hợp thường dùng “that” trong câu: 

– That được dùng khi đi sau các hình thức so sánh nhất
– That được dùng khi đi sau các từ: only, the first, the last
– That được dùng khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật
– That được dùng khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

Ví dụ: – He was the most interesting person that I have ever met. It was the first time that I heard of it.

These books are all that my sister left me.

She talked about the people and places that she had visited.

* Các trường hợp nào không dùng that:

– That không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định

– That cũng không được dùng sau giới từ

5, Whose:

Whose chính là đại từ quan hệ được sử dụng để chỉ người, thay cho tính từ sở hữu. Whose cũng được dùng để thay cho of which. Khi sử dụng trong câu theo sau Whose luôn là 1 danh từ.

Ví dụ: – The boy is Tom. You borrowed his bicycle yesterday.
=> The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.

– John found a cat. Its leg was broken.
=> John found a cat whose leg was broken.

Đọc thêm: Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh

Một số lưu ý khi sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh:

Một số lưu ý khi sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Khi sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh, các bạn có bao giờ quan tâm đến việc dùng dấu phẩy như thế nào hoặc làm thế nào để lược bỏ đi mệnh đề không? Dưới đây là thông tin chi tiết cho các bạn tham khảo: 

Chúng ta sử dụng dấu phẩy sau đại từ quan hệ khi:

  • Tên riêng: Jack, Mary…
  • Nếu có this, that, these, those đứng ở phía trước danh từ
  • Nếu có sở hữu cách đứng trước danh từ
  • Khi nó là vật duy nhất mà ai cũng biết, ví dụ như: Sun, moon, ….

Ví dụ:

  • Hanoi, which is the capital of Vietnam, is the most populous city in Vietnam.

(Hà Nội, là thủ đô của Việt Nam, là thành phố đông dân nhất Việt Nam.)

  • The sun, which rises in the east, sets in the west.

(The sun, which rises in the east, sets in the west.)

Hướng dẫn cách sử dụng dấu phẩy đúng trong câu

  • Chúng ta sử dụng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề nếu mệnh đề quan hệ nằm ở giữa câu.
  • Sử dụng chúng với một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề nếu mệnh đề quan hệ nằm ở cuối.

Ví dụ:

  • Mike, who is an artist, paints very well.

(Mike, là một họa sĩ, vẽ rất đẹp.)

  • This is Mike, who is an artist.

(Đây là Mike, là một họa sĩ.)

Bài tập về các đại từ quan hệ trong tiếng Anh có đáp án

Bài tập về các đại từ quan hệ trong tiếng Anh có đáp án

Dưới đây là bài tập ôn lại kiến thức về các đại từ quan hệ trong tiếng Anh. Cùng làm và kiểm tra xem mức độ hiểu bài của mình đến đâu bạn nhé.

Bài tập 1: Điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống.

  1. She gives her children everything ___(who/whom/which/whose/that)___ they want.
  2. Nora is the only person ___(who/whom/which/whose/that) understands me.
  3. The man ___(who/whom/which/whose/that) mobile was ringing and did not know what 
  4. A bus is a big car ___(who/whom/which/whose/that) carries lots of people.
  5. The phone __(who/whom/which/whose/that) belongs to An is on the table.
  6. The family’s ___(who/whom/which/whose/that) car was stolen last week is the Smiths.
  7. Lam met a girl ___(who/whom/which/whose/that) I used to employ.
  8. The newspaper to ___(who/whom/which/whose/that) we subscribe is delivered 
  9. I live in a city __(who/whom/which/whose/that) is in the north of Vietnam.
  10. He arrived with a friend ___(who/whom/which/whose/that) waited outside in the car.

Bài tập 2: Điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống 

  1. Do you know the girl……is standing outside the school? 
  2. The man……lives next-door is Chinese. 
  3. The dictionary……you gave her is very good. 
  4. A burglar is someone……….breaks into a house and steals things. 
  5. The family………car was stolen last week is the Bills. 
  6. A bus is a big car………………. carries lots of people. 
  7. The man……………mobile was ringing did not know what to do. 
  8. Buses……………..go to the airport run every half hour. 

Đáp án bài tập: 

Bài tập 1: 

  1. that
  2. who
  3. whose
  4. which
  5. that
  6. whose
  7. that
  8. which
  9. that
  10. who

Bài tập 2: 

  1. Who 
  2. Who 
  3. Which 
  4. That 
  5. Whose 
  6. Which 
  7. Whose
  8. That 

Tham khảo thêm: Tổng hợp quy tắc đánh dấu trọng âm trong tiếng Anh giao tiếp

Tổng kết:

Trên đây, chúng tôi đã giải đáp thắc mắc Đại từ quan hệ là gì? Và cách dùng đại từ quan hệ trong tiếng Anh. Qua những thông tin trên, nếu bạn có thắc mắc gì hay vấn đề gì không hiểu khi đọc bài viết này; thì hãy bình luận dưới bài viết nhé. Chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc đó cho bạn một cách chi tiết nhất. Tạp Chí Giáo Dục chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

Bài viết cùng chuyên mục